Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Gpedit.msc

1.START MENU AND TASKBAR:
Ở khung bên trái, tìm đến nhánh User Configuration\ Administrative Templates\ Start Menu and Taskbar.
Bạn nhấn đúp chuột vào mục mình cần chỉnh sửa ở khung bên phải và chọn một trong các lựa chọn sau:
- Not configured: không cấu hình.
- Enabled: bật tính năng.
- Disabled: tắt tính năng.
Sau đó, nhấn Apply và nhấn OK.

Remove links and access to Windows Update
Gỡ bỏ liên kết Windows Update trên menu Start và menu Tools của Internet Explorer. Mặc khác không cho truy cập tới Website Windows Update.

Remove My Documents icon from Start Menu
Gỡ bỏ My Documents khỏi menu Start. Windows yêu cầu phải Logoff lại máy thì chức năng này mới có tác dụng.

Remove Documents menu from Start Menu
Gỡ bỏ menu Documents khỏi menu Start.

Remove programs on Settings menu
Gỡ bỏ những chương trình trên menu Start\ Settings (bao gồm Control Panel, Printers, Network Connections). Tôi đang xài WinXP, sau khi bật chức năng này, vào Start\ Settings, chỉ thấy Taskbar and Start Menu, ngoài ra không có gì thêm.

Remove Network Connections from Start Menu
Gỡ bỏ Network Connections ra khỏi menu Start\ Settings.

Remove Favorites menu from Start Menu
Gỡ bỏ Favorites khỏi menu Start. Mặc định Favorites không có trên menu Start, bạn có thể bật Favorties bằng cách nhấn chuột phải vào thanh Taskbar, chọn Properties, chọn thẻ Start menu, nhấn nút Customize, đánh dấu chọn mục Display Favorites. Nếu bạn bật chức năng này, sẽ không có mục Favorites trong menu Start và cả mục Display Favorites cũng sẽ không có trong hộp thoại Taskbar and Start menu Properties.

Remove Search menu from Start Menu
Gỡ bỏ công cụ Search khỏi menu Start và menu ngữ cảnh khi nhấn chuột phải vào nút Start. Vào Windows Explorer, bạn thấy nút Search trên thanh công cụ đấy nhưng nhấp vào chẳng thấy gì. Nhấn Ctrl+F, nhấn nút Start+F, tất cả đều không hoạt động!

Remove Help menu from
Gỡ bỏ lệnh Help khỏi menu Start. Thiết lập này chỉ có tác dụng trên menu Start, nó không gỡ bỏ menu Help trong Windows Explorer, không ngăn cản người dùng chạy Help.

Remove Run menu from Start Menu
Gỡ bỏ lệnh Run khỏi menu Start.

Remove My Pictures icon from Start Menu
Gỡ bỏ My Pictures khỏi menu Start (áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

Remove My Music icon from Start Menu
Gỡ bỏ My Music khỏi menu Start (áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

Remove My Network Places icon from Start Menu
Gỡ bỏ My Network Places khỏi menu Start (áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

Add Logoff to the Start Menu
Thêm mục Logoff vào menu Start và không cho người dùng gỡ bỏ nó. Nếu bạn bật chức năng này thì lựa chọn Logoff <username> sẽ xuất hiện trên menu Start, đồng thời mục Display Logoff sẽ không có trong Start Menu Options, kết quả là người dùng không thể bỏ lựa chọn Logoff <username> trên menu Start bằng cách bỏ dấu chọn mục Display Logoff.

Remove Logoff on the Start Menu
Gỡ bỏ mục Logoff <username> khỏi menu Start và không cho người dùng phục hồi nó. Nếu tính năng này được bật, lựa chọn LogOff <username> không xuất hiện trên menu Start. Thiết lập này cũng gỡ bỏ mục Display Logoff khỏi Start Menu Options. Kết quả là người dùng không thể phục hồi lựa chọn Logoff <username> trên menu Start. Thiết lập này chỉ tác động trên menu Start. Nó không tác động đến lựa chọn Logoff trong hộp thoại Task Manager khi nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del.

Remove and prevent access to the Shut Down command
Gỡ bỏ mục Shut Down khỏi menu Start và vô hiệu chức năng Shut Down trong hộp thoại Task Manager khi bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del.

Remove Drag-and -drop context menus on the Start Menu
Không cho người dùng sử dụng phương thức kéo-thả chuột để sắp xếp hoặc gỡ bỏ những mục trên menu Start. Mặc khác, chương trình gỡ bỏ luôn menu ngữ cảnh khỏi menu Start.

Prevent changes to Taskbar and Start Menu Settings
Gỡ bỏ lựa chọn Taskbar and Start Menu khỏi menu Start\ Settings. Thiết lập này cũng ngăn cản người dùng mở hộp thoại Taskbar Properties. Nếu người dùng nhấp chuột phải vào thanh Taskbar và chọn Properties, một thông báo lỗi sẽ xuất hiện.

Remove access to the context menus for the taskbar
Ẩn các menu ngữ cảnh khi nhấn chuột phải vào Taskbar, nút Start, vùng đồng hồ...

Do not keep history of recently opened documents
Ngăn cản Windows và các chương trình tạo, hiển thị shortcut tới các tài liệu vừa được mở. Nếu bạn bật tính năng này, menu Start\Documents sẽ trống rỗng và các chương trình Windows sẽ không hiển thị shortcut đến các tài liệu vừa mở trong menu File.

Clear history of recently opened documents on exit
Nếu bật tính năng này, hệ thống sẽ xóa những shortcut tới các tài liệu mới được mở khi ta logoff. Kết quả là menu Start\Documents luôn trống khi ta logon.

Turn off personalized menus
Tắt tính năng personalized menus của Windows.

Turn off user tracking
Bỏ chức năng theo dõi hành động của người dùng.

Add “Run in Separate Memory Space” check box to Run dialog box
Thêm lựa chọn Run in Separate Memory Space vào hộp thoại Run.

Prevent grouping of taskbar items
Không cho Windows tự động nhóm các cửa sổ đang mở trên thanh Taskbar (áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

Lock the Taskbar
Không cho thay đổi kích thước, di chuyển thanh Taskbar (áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

Remove the “Undock PC” button from the Start Menu
Gỡ bỏ lệnh Unlock PC khỏi menu Start (áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

Remove user name from Start Menu
Gỡ bỏ tên người dùng khỏi menu Start (áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

2. WINDOWS EXPLORER: Trong khung bên trái của cửa sổ Group Policy, bạn tìm đến nhánh: User Configuration\ Administrative Templates\ Windows Components\ Windows Explorer.

Turn on Classic Shell
Cho phép gỡ bỏ tính năng Active Desktop và Web view.

Removes the Folder Options menu item from the Tools menu
Gỡ bỏ lựa chọn Folder Options khỏi menu Tools trong Windows Explorer và trong Control Panel.

Remove File menu from Windows Explorer
Gỡ bỏ menu File trong My Computer và trong Windows Explorer.

Remove “Map Network Drive” and “Disconnect Network Drive”
Gỡ bỏ lựa chọn Map Network Drive, Disconnect Network Drive khỏi thanh công cụ, menu Tools trong Windows Explorer và My Network Places.

Remove Search button from Windows Explorer
Gỡ bỏ nút Search trên thanh công cụ của Windows Explorer.

Remove Windows Explorer’s default context menu
Nếu bật tính năng này, khi nhấn chuột phải lên desktop, các thư mục và ổ đĩa trong Windows Explorer, bạn sẽ không thấy xuất hiện menu ngữ cảnh như thường lệ.

Hides the Manage item on the Windows Explorer context menu
Ẩn lựa chọn Manage khi bạn nhấn chuột phải lên Windows Explorer và My Computer.

Hide these specified drives in My Computer
Ẩn các ổ đĩa chỉ định trong My Computer và Windows Explorer.

Prevent access to drives from My Computer
Không cho truy xuất vào ổ đĩa chỉ định trong My Computer.

Remove Hardware tab
Gỡ bỏ thẻ Hardware của hộp thoại Mouse, Keyboard, Sound and Audio Devices trong Control Panel.

Remove DFS tab
Gỡ bỏ thẻ DFS khỏi Windows Explorer

Remove Security tab
Gỡ bỏ thẻ Security trong các hộp thoại Properties của Windows Explorer.

No “Entire Network” in My Network Places
Bỏ mục Entire Network trong My Network Places.

Remove Shared Documents from My Computer
Gỡ bỏ Shared Documents khỏi My Computer (chỉ có trong Windows XP Professional).

3. DESKTOP:
Trong khung bên trái của cửa sổ Group Policy, bạn tìm đến nhánh sau: User Configuration\ Administrative Templates\ Desktop.

Remove My Documents icon on the desktop Explorer.
Bỏ icon My Documents trên desktop, trong Windows Explorer, trong hộp thoại Open chuẩn của Windows.

Remove My Computer icon on the desktop
Bỏ icon My Computer trên desktop và trong menu Start.

Remove Recycle Bin icon from desktop
Bỏ icon Recycle Bin trên desktop, trong Windows Explorer, trong hộp thoại Open chuẩn của Windows Explorer.

Remove Properties from the My Documents context menu
Bỏ lựa chọn Properties khi bạn nhấn chuột phải vào My Documents.

Remove Properties from the My Computer context menu
Bỏ lựa chọn Properties khi bạn nhấn chuột phải vào My Computer.

Remove Properties from the Recycle Bin context menu
Bỏ lựa chọn Properties khi bạn nhấn chuột phải vào Recycle Bin.

Hide My Network Places icon on desktop
Ẩn icon My Network Places trên desktop.

Hide Internet Explorer icon on desktop
Ẩn icon Internet Explorer trên desktop và trên thanh Quick Lauch.

Don’t save settings at exit
Nếu chức năng này được bật, người sử dụng có thể thay đổi desktop, nhưng một vài thay đổi ví dụ như vị trí, kích thước của thanh Taskbar sẽ không được lưu lại khi người dùng logoff máy tính.

Remove the Desktop Cleanup Wizard
Không cho sử dụng chức năng Desktop Cleanup Wizard

4. WINDOWS MESSENGER: Bạn tìm đến nhánh sau: User Configuration\ Administrative Templates\ Windows Components\ Windows Messenger.

Do not allow Windows Messenger to be run
Không cho phép chạy Windows Messenger (áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

Do not automatically start Windows Messenger Professional initially
Không cho Windows Messenger tự động chạy lúc khởi động (áp dụng cho Windows XP và Windows Server 2003).

5. CTRL+ALT+DEL OPTIONS:
Bạn tìm đến đường dẫn sau: User Configuration\Administrative Templates\ System\ Ctrl+Alt+Del Options.

Remove Task Manager
Không cho chạy Task Manager. Khi người dùng cố truy cập Task Manager (bằng phím Ctrl+Alt+Del hoặc bằng cách nhấn chuột phải vào Taskbar, chọn Task Manager) sẽ có một thông báo lỗi xuất hiện.

Remove Lock Computer
Không cho phép người dùng khóa máy tính.

Remove Logoff
Không cho phép người dùng logoff máy tính bằng bất cứ cách gì.

6. SYSTEM:
Bạn tìm theo đường dẫn sau: User Configuration\Administrative Templates\System.

Prevent access to the command prompt
Không cho phép truy cập cửa sổ DOS. Khi bạn đánh lệnh cmd trong hộp thoại Run, bạn sẽ nhận được thông báo Command prompt đã bị vô hiệu hóa.

Prevent access to registry editing tools
Không cho truy cập Windows Registry Editor.

Run only allowed Windows applications
Giới hạn các chương trình người dùng được phép chạy.

Turn off Autoplay
Tắt chức năng tự động chạy khi bạn đưa đĩa vào.

Don't run specified Windows applications
ko cho cahỵ những ứng dụng đặc biệt của Window.

7.Control Panel
Prohibit access the Control Panel
Cấm truy cập vào Control Panel

Hide specified Control Panel applets
Ẩn những biểu tượng trong Control Panel

Show only specified Control Panel applets
Chỉ hiện những biểu tượng quy định trong Control panel

Force classic Control Panel style
Mặc định kiểu giao diện classic cho Control Panel

8.Administrative Tools
Start>Programs>Administrative Tolls> Local Security Policy: 
*Local Policies/Security Options Network access: Shring and security model for local account
Quy định cơ chế truy cập cho PC (Classic or Guest Only)
*Account Policies/Password Policy: hiệu chỉnh đặc biệt cho Pass user.(chiều dài,thời hạn,...)

8.Administrative Templates
*Window Components/ Window Explorer
Hide these specified drives in My Computer: làm ẩn những ổ đĩa trong My Computer
Prevent access to Drives in My Computer: Cấm truy cập vào Ổ đĩa chỉ định.

*User Configure: Window Components/Microsoft management consoles/Restricted/pPermited snaps-in: ẩn hiện những ứng dụng trong Manage Tools

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

Ngăn người khác xem trộm password lưu trên trình duyệt


Nếu bạn lưu lại mật khẩu trong trình duyệt (Chrome, Firefox hoặc Internet Explorer…), bất cứ ai truy cập máy tính bằng tài khoản của bạn cũng có thể xem những mật khẩu này.

tit.jpg
Password lưu trên máy tính của bạn có thể bị người khác xem bằng cách nào?
Khi người khác truy cập máy tính qua tài khoản người dùng của bạn, họ có thể mở trang Settings của trình duyệt Chrome (hoặc mở nhanh tại chrome://settings/passwords), vào mục Password.
Ở phần “Saved password”, chọn một mật khẩu và nhấn nút “Show”, mật khẩu đó sẽ lộ ra.
1.jpg
Với trình duyệt Firefox, họ có thể mở cửa sổ Options (Tool > Options), chọn mục “Security”, nhấn vào nút “Saved Passwords”, họ có thể thấy một danh sách tất cả các mật khẩu mà bạn lưu trong trình duyệt Firefox trên máy tính.
2.jpg
Firefox cho phép bạn cài đặt “master password” – một mật khẩu chính phải được nhập vào trước khi ai đó có thể xem hoặc sử dụng các mật khẩu đã lưu. Tuy nhiên, tính năng này bị tắt theo mặc định và Firefox không nhắc nhở người dùng tạo master password.
Internet Explorer không tích hợp sẵn cách để xem các mật khẩu đã lưu. Tuy nhiên, với một tiện ích như IE PassView, bạn có thể xem tất cả các password đã được lưu trên IE của tài khoản người dùng hiện tại.
3.jpg
Cách bảo vệ những mật khẩu lưu trong trình duyệt
Nếu lo lắng về những mật khẩu đã lưu trên trình duyệt, bạn có thể sử dụng một vài thủ thuật sau để bảo vệ chúng khỏi những cặp mắt tò mò.
Sử dụng một trinh quản lý mật khẩu chuyên dụng, ví dụ như LastPass. Trình quản lý mật khẩu này hoạt động với mọi trình duyệt và cung cấp một master password có tác dụng chặn truy cập mật khẩu đã lưu một khi bạn đã đăng xuất. Các nhà phát triển trình duyệt Chrome có thể không muốn cung cấp tính năng master password, nhưng bạn có thể bổ sung tính năng này bằng cách sử dụng Lastpass thay cho trình quản lý mật khẩu mặc định của Chrome.
4.jpg
Nếu dùng trình duyệt Firefox, hãy kích hoạt tính năng master password (theo mặc định, tính năng này bị tắt). Để kích hoạt, mở cửa sổ “Options”, vào mục “Security”. Ở phần “Password”, đánh dấu vào ô vuông trước “Use a master password”. Bạn sẽ được yêu cầu tạo master password. 
5.jpg
Master password cho phép bạn “khóa” cơ sở dữ liệu password với một mật khẩu chính duy nhất. Do đó, bạn có thể dùng chung tài khoản máy tính với những người khác mà không lo bị họ xem mất mật khẩu (tất nhiên trừ khi kẻ xấu thực sự có ý định lấy trộm mật khẩu của bạn và cài đặt các phần mềm theo dõi thao thác gõ bàn phím).
Nếu bạn dùng Chrome hoặc Internet Explorer và muốn tiếp tục dùng trình quản lý mật khẩu tích hợp sẵn của trình duyệt, hãy chắc chắn bạn đã thực hiện các biện pháp bảo mật cần thiết. Ví dụ, hãy thiết lập một mật khẩu có độ mạnh cao cho tài khoản người dùng máy tính của bạn và khóa máy tính mỗi khi tạm dừng sử dụng.

Thứ Hai, 19 tháng 5, 2014

Tuyệt chiêu giúp máy tính chạy nhanh như mới

Bài viết sau đây sẽ giúp bạn có cơ hội sở hữu bản quyền đầy đủ phiên bản mới nhất của Glary Utilities, một trong những phần mềm tối ưu hệ thống nổi tiếng và được yêu thích nhất hiện nay.

Glary Utilities Pro (GU) là phần mềm tối ưu Windows luôn được người dùng và nhiều trang công nghệ đánh giá cao về tính năng và tính hiệu quả của nó. GU Pro cung cấp đầy đủ các chức năng của một phần mềm tối ưu để giúp khắc phục lại các vấn đề gặp phải trên hệ thống, giúp Windows hoạt động hiệu quả và mượt mà hơn.

Ưu điểm lớn nhất của GU Pro đối với người dùng tại Việt Nam đó là có ngôn ngữ hỗ trợ hoàn toàn bằng tiếng Việt, giúp dễ dàng khai thác và sử dụng đầy đủ các chức năng do phần mềm cung cấp.

Hướng dẫn cài đặt và kích hoạt bản quyền phần mềm

Mặc định phần mềm Glary Utilities chỉ cho phép người dùng sử dụng thử trong 30 ngày, còn phiên bản chuyên nghiệp của phần mềm có giá 27,95USD. Hiện tại hãng phần mềm EaseUs đang có chương trình khuyến mãi cung cấp bản quyền phần mềm hoàn toàn miễn phí. 

Bạn thực hiện theo các bước sau để tận dụng chương trình khuyến mãi này:

Đầu tiên, download bản dùng thử của phần mềm tại đây.

Sau khi cài đặt, nhấn nút “Active Now” ở góc dưới bên trái giao diện chính của phần mềm. 

Từ hộp thoại hiện ra sau đó, nhấn nút “Refresh”, tại mục
Từ hộp thoại hiện ra sau đó, nhấn nút “Refresh”, tại mục Your Name bạn có thể điền tên đăng ký bất kỳ (tên của bạn), còn tại mục Registration Codebên dưới, bạn điền đoạn mã sau: A978-B8A7-DBF6-98AA

Sau đó nhấn nút “Active Now”. 

Lưu ý: đây là đoạn mã bản quyền phần mềm do hãng phần mềm EaseUS cung cấp nên hoàn toàn hợp lệ và miễn phí.

Từ hộp thoại hiện ra sau đó, nhấn nút “Refresh”, tại mục
Bây giờ, bạn đã có thể sử dụng phần mềm với đầy đủ bản quyền mà không còn gặp phải bất kỳ hạn chế nào về tính năng.

Hướng dẫn nâng cấp lên phiên bản mới nhất

Chương trình khuyến mãi trên vốn chỉ áp dụng cho phiên bản Glary Utiltities 4.10, trong khi đó phiên bản phần mềm mới nhất hiện tại là 5.0. Để nâng cấp phần mềm lên phiên bản mới nhất, bạn thực hiện theo các bước sau:

- Đầu tiên, tiến hành cài đặt phần mềm và kích hoạt bản quyền như đã hướng dẫn ở trên.

- Tiếp theo, download phiên bản Glary Utilities 5.0 mới nhất tại đây.

- Thực hiện cài đặt phiên bản 5.0 như phần mềm bình thường. Bây giờ, bạn đã nâng cấp phần mềm Glary Utilities lên phiên bản mới nhất.

Lưu ý: khi cài đặt phiên bản Glary Utilities 5.0, một hộp thoại thông báo hiện ra hỏi người dùng có muốn thay thế phiên bản cũ bằng phiên bản mới hay không, bạn chọn “Yes” để bắt đầu cài đặt phiên bản nâng cấp.

Hướng dẫn thay đổi ngôn ngữ mặc định sang tiếng Việt
Hướng dẫn thay đổi ngôn ngữ mặc định sang tiếng Việt

Một ưu điểm lớn của phần mềm Glary Utilities đó là hỗ trợ hoàn toàn bằng tiếng Việt, giúp sử dụng phần mềm được dễ dàng hơn, đặc biệt với người dùng tại Việt Nam.

Để thay đổi ngôn ngữ mặc định của phần mềm sang tiếng Việt, từ giao diện chính, bạn nhấn chọn “Menu”, sau đó chọn “Settings”. Từ hộp thoại hiện ra sau đó, ở mục “General Settings”, bạn chọn “Tiếng Việt” ở mục “Language”

Hướng dẫn thay đổi ngôn ngữ mặc định sang tiếng Việt
Nhấn “OK” để lưu lại thiết lập. Bây giờ giao diện chính của phần mềm đã được chuyển hoàn toàn sang tiếng Việt.

Cách thức sử dụng và các tính năng chính

Giao diện chính của phần mềm hiển thị mặc định ở tab “Tổng quát”, cho phép người dùng thay đổi một vài thiết lập của phần mềm, cũng như cho phép điều chỉnh để thay đổi các ứng dụng khởi động cùng hệ thống để tăng tốc độ khởi động máy. 

Tại giao diện chính này, phần mềm cũng hiển thị thông tin chi tiết thời gian khởi động của máy tính, dựa vào đó bạn có thể biết được máy tính của mình khởi động nhanh hay chậm để có những tùy chỉnh hợp lý.

Hướng dẫn thay đổi ngôn ngữ mặc định sang tiếng Việt
Cách thức sử dụng phần mềm đơn giản và hiệu quả nhất đó là sử dụng chức năng “1-Click tối ưu hóa”. Tính năng này cho phép người dùng tối ưu toàn diện hệ thống chỉ bằng một cú click chuột.

Tại đây người dùng sẽ đánh dấu vào những chức năng muốn được phần mềm tự động tối ưu, bao gồm dọn dẹp các khóa registry của hệ thống, sửa lại các shortcut đang bị lỗi trên hệ thống, xóa những phần mềm độc hại tự khởi động cùng Windows, xóa các file rác có trên hệ thống, xóa các phần mềm gián điệp (nếu có) và xóa lịch sử duyệt web trên trình duyệt. 

Lưu ý: đối với tùy chọn “Xóa dấu vết” để xóa lịch sử sử dụng máy tính của người dùng bạn nên cân nhắc khi lựa chọn vì có thể xóa lịch sử các trang web đã ghé thăm, cache, cookies, mật khẩu tự động lưu… trên trình duyệt web.

Hướng dẫn thay đổi ngôn ngữ mặc định sang tiếng Việt
Sau đó nhấn nút “Quét ngay”, phần mềm sẽ tự động thực hiện các chức năng tối ưu mà người dùng đã chọn. Khi quá trình quét hoàn tất, phần mềm sẽ liệt kê chi tiết các lỗi liên quan. Tại bước này, bạn chỉ việc nhấn nút “Sửa lỗi vấn đề” để khắc phục các lỗi gặp phải này. 

Ngoài ra tại tab “Công cụ nâng cao” cung cấp một loạt các chức năng để giúp quản lý và thay đổi các thiết lập trên hệ thống được dễ dàng hơn. Người dùng có thể sử dụng những công cụ này để tự tay thiết lập và thực hiện các bước tối ưu trên Windows.

Hướng dẫn thay đổi ngôn ngữ mặc định sang tiếng Việt
Bên cạnh đó, tab “Công cụ nâng cao” còn chứa các chức năng mở rộng của phần mềm, bên cạnh chức năng chính là tối ưu hệ thống, như chức năng gỡ bỏ phần mềm, cắt/nối file, chống phân mảnh ổ cứng, giải phóng bộ nhớ RAM… Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, bạn có thể khai thác thêm các tính năng này do phần mềm cung cấp để có thể phục vụ tốt hơn cho công việc và quá trình sử dụng máy tính của mình.

Thứ Sáu, 2 tháng 5, 2014

Port - Cổng giao tiếp

Trong giao thức TCP và UDP, port là số nguyên 16 bit được chèn vào phần đầu (header) của mỗi gói tin. Chẳng hạn, phía người dùng (client) có thể yêu cầu một máy chủ nào đó trên Internet cung cấp dịch vụ chia sẻ tập tin (file) qua máy chủ FTP. Để đáp ứng yêu cầu này, lớp phần mềm TCP trên máy của bạn phải nhận diện được port số 21 (đăng ký sẵn cho dịch vụ FTP) trong số các port 16 bit số nguyên được ghép theo gói tin yêu cầu của bạn. Tại máy chủ, lớp TCP sẽ đọc port 21 và chuyển tiếp yêu cầu đến máy chủ FTP.

Hay nói cách khác, với một địa chỉ IP, chúng ta chỉ có thể xác định được một máy tính duy nhất trên mạng, tuy nhiên khi một máy tính chạy nhiều dịch vụ khác nhau thì chúng phải được phân biệt bởi khái niệm port. Ví dụ, máy chủ A (Server A) có dịch vụ web, DNS và FTP server, có địa chỉ IP là 210.245.126.14. Các máy tính khác khi muốn đến Server A thì cần đến địa chỉ IP (hay tên miền), nhưng để phân biệt dịch vụ là web, DNS hay FTP, cần xác định thêm port. Chẳng hạn, khi máy B muốn truy nhập dịch vụ web trên server A, trong gói tin gửi đi, IP đích sẽ là 210.245.126.14 và port đích sẽ là 80. Cùng lúc đó có máy C truy nhập đến dịch vụ DNS trên server A thì trong gói tin IP gửi đi, IP đích vẫn là 210.245.126.14 nhưng port đích sẽ là 53. Tương tự, máy D truy cập đến dịch vụ FTP trên server A, IP đích sẽ là 210.245.126.14 và port là 21. Thông thường các ứng dụng thường ẩn các port này để giảm tính phức tạp của giao thức TCP/IP.

Có tất cả 65535 cổng (port) và được chia thành 3 đoạn: Well Known Port (WKP), Registered Port (RP) và Dynamic/Private Port (D/PP). WKP gồm các port từ 0 đến 1023 và được giữ cho các ứng dụng phổ biến như web (port 80), mail (port 25), ftp (port 21)... RP gồm các port từ 1024 đến 49151. Còn D/PP là các port từ 49152 đến 65535. IANA qui định WKP và RP phải được đăng ký với IANA (iana.org) trước khi sử dụng.

Cổng phổ biến (Well Known Port 0-1023)

Trong tầm từ 0-1023, hầu hết các port đã được đăng ký, tham khảo tại iana.org/assignments/port-numbers. Trong đó, nổi bật có các port phổ biến được liệt kê theo danh sách bên dưới. Với mạng cá nhân, muốn triển khai được các dịch vụ, chẳng hạn web server, ftp server... hệ thống của bạn phải mở các port tương ứng. Ứng với mỗi thiết bị định tuyến (router) của từng hãng, bạn sẽ có cách mở port khác nhau. Để dễ dàng mở các port cũng như hướng dẫn chi tiết trên từng router, bạn có thể vào trang portforward.com để tìm đúng router đang có. Trang web này luôn cập nhật danh sách router mới nhất của nhiều hãng.

Một điều cần lưu ý trước khi mở port là bạn nên kiểm tra lại hệ thống đã mở sẵn cổng này chưa bằng cách vào trang www.grc.com (nhớ tắt firewall trên Windows) hoặc dùng lệnh netstat -an để biết máy của bạn đang sử dụng và "lắng nghe" những port nào.

Danh sách các port thông dụng
20TCPFile Transfer - FTP data
21TCPFile Transfer - FTP control
22TCP/UDPSSH Remote Login Protocol/ pcAnywhere
23TCPTelnet
25TCPSimple Mail Transfer Protocol (SMTP)
38TCP UDPRoute Access Protocol (RAP)
42UDPHost Name Server - Microsoft WINS
45TCPMessage Processing Module (receive)
46TCPMessage Processing Module (send)
50TCP UDPRemote Mail Checking Protocol (RMCP)
66TCP UDPOracle SQL*NET
69TCP UDPTrivial File Transfer Protocol (TFTP)
88TCP UDPKerberos Network Authentication Service
101TCP UDPNetwork Information Center (NIC) Hostname Server
110TCP UDPPost Office Protocol (POP) Version 3
118TCP UDPSQL Services
119TCP UDPNetwork News Transfer Protocol
130TCP UDPCisco FNATIVE
143TCP UDPInternet Message Access Protocol (IMAP) Mail Server
161TCP UDPSNMP
211TCP UDPTexas Instruments 914C/G Terminal
280TCP UDPhttp-mgmt
314TCP UDPOpalis Robot
333TCP UDPTexar Security Port
742TCP UDPNetwork Revision Control System
747TCP UDPFujitsu Device Control
749TCP UDPKerberos Administration
767TCP UDPPhonebook
777TCP UDPMultiling HTTP
800TCP UDPMDBS Daemon, Remotely Possible (Remote Control)
989TCP UDPFTP Data Over TLS/SSL
990TCP UDPFTP Control Over TLS/SSL
991TCP UDPNetnews Administration System
992TCP UDPSecure Telnet (over TLS/SSL)
993TCP UDPSecure IMAP4 (over TLS/SSL)
994TCP UDPSecure IRC (over TLS/SSL)
995TCP UDPSecure POP3 (over TLS/SSL)
996TCPVsinet / Central Point Software Xtree License Server
Cổng đăng ký (Registered port: 1024–49151)

Các cổng TCP và UDP có số từ 1024 đến 49151 được gọi là các cổng đăng ký (registered ports). IANA quản lý danh sách các dịch vụ sử dụng các port trong tầm số này để giảm thiểu việc sử dụng trùng nhau. Không giống nhu các port có số thấp hơn (0-1023), những nhà phát triển dịch vụ TCP/UDP mới có thể chọn một số mới để đăng ký với IANA thay vì dùng trùng số đã đăng ký.

Cổng động/Cổng riêng (Dynamic/ Private Port: 49152–65535)

Các cổng TCP và UDP có số bắt đầu từ 49152 đến 65535 được gọi là port động (dynamic port), port riêng (private port) hay port tạm (ephemeral port). IANA không quản lý Dynamic port cũng như không giới hạn việc sử dụng của người dùng. Các dịch vụ có thể chọn một hoặc vài port ngẫu nhiên miễn phí trong tầm số này khi cần truyền trên nhiều socket.

Ứng dụng

Hãy tưởng tượng, chiếc máy tính giống như ngôi nhà của bạn và port sẽ giống như các cửa ra vào. Bạn muốn mời một người nào đó vào nhà, nghĩa là phải chỉ cho họ biết lối vào (địa chỉ nhà) và mở sẵn cửa đón khách. Tương tự với máy tính, bạn phải cho biết server đang lắng nghe (listening) ở port nào để client biết và gửi yêu cầu. Router trong mô hình bên dưới giữ vai trò như một người gác cổng. Nó sẽ mở các port dịch vụ trong mạng.